Sắp xếp trật tự từ trong tiếng Trung

Cũng như tiếng Việt, tiếng Trung cũng cần có trật tự từ trong câu rất quan trọng nó sẽ làm cho câu có nghĩa. Nếu trật tự từ thay đổi dẫn đến vai trò ngữ pháp và ý nghĩa của câu sẽ thay đổi, để nắm chắc được trật tự từ trong câu bạn nên nắm vững ngữ pháp tiếng Trung. Ngay sau đây bài viết này sẽ giới thiệu cho bạn “ Sắp xếp trật tự từ trong tiếng Trung”.  Hãy theo dõi Tiếng Trung Hanzi để tham gia ngay  khóa học tiếng Trung tphcm giúp nâng cao trình độ tiếng trung của bạn lên nhé!.

Các từ loại chính trong câu tiếng Trung

Đối với người mới học bạn cần hiểu rõ về các từ loại trước để sắp xếp trật tự từ trong tiếng trung dễ dàng hơn . Đây là yếu tố quan trọng cũng là bàn đạp để bạn tạo nên câu đúng ngữ pháp và quy tắc. Hãy trang bị ngay những khái niệm cơ bản về từ loại trong tiếng Trung Quốc bạn nhé nó sẽ là những cung cấp kiến thức suốt quá trình học, trong các bài thi HSK.

Từ loại Tiếng Trung Định nghĩa Ví dụ
Danh từ 名词 Là những từ chỉ người, sự vật, địa điểm. 书, 花, 桌子…
Đại từ 代词 Là những từ dùng để gọi tên, xưng hô. 你, 我, 他, 她…
Động từ 动词 Là những từ cử chỉ, hành động của người hoặc vật. 写, 喝, 吃, 跑, 喜欢…
Tính từ 形容词 Là những từ miêu tả trạng thái, tính chất của sự vật, sự việc. 漂亮, 好看, 好吃, 容易…
Phó từ (Trạng từ) 副词 Là những từ đặt ở đầu hoặc cuối câu. Có trạng từ chỉ thời gian, trạng từ chỉ nơi chốn. 很, 非常, 经常, 往往…
Giới từ 介词 Là những từ đứng trước danh từ, đại từ, cụm danh từ để chỉ phương hướng hoặc đối tượng. 在, 自, 朝, 向, 当, 同…
Liên từ 连词 Là những từ dùng để liên kết, nối 2 phần câu. 因为, 所以, 虽然, 但是…

 

Quy tắc cơ bản của trật tự từ trong tiếng Trung

Thời gian và địa điểm luôn đặt trước hành động

Xem thêm:   Ngữ cố định trong tiếng Trung | Phân Loại & Đặc Điểm

Quy tắc này là sự khác biệt lớn nhất về trật tự câu nói giữa tiếng Việt và tiếng Trung Quốc. Trạng ngữ thời gian và nơi chốn sẽ luôn để trước động từ.

Trong tiếng Việt chúng ta sẽ nói như sau:

Tôi đi chạy bộ ở công viên vào lúc 7h sáng.
(Chủ ngữ + hành động + địa điểm + thời gian).

Vẫn là câu nói đó, trật tự từ trong tiếng Trung người Trung Quốc sẽ nói là:

  • CHỦ NGỮ + THỜI GIAN + ĐỊA ĐIỂM + HÀNH ĐỘNG

我早上七点在公园跑步。
/ Wǒ zǎoshang qī diǎn zài gōngyuán pǎobù. /
(Tôi – 7h sáng – tại công viên – chạy bộ)

2 cấu trúc sắp xếp trật tự từ khác nhau hoàn toàn.

Nếu lượt bỏ thời gian đi thì sẽ nói là:
我在公园跑步。
/ Wǒ zài gōngyuán pǎobù. /
Tôi chạy bộ ở công viên.

Nếu lượt bỏ địa điểm đi thì sẽ nói là:
我早上七点跑步。
/ Wǒ zǎoshang qī diǎn pǎobù. /
Tôi chạy bộ lúc 7h sáng.

Thời gian đặt trước hoặc sau chủ ngữ

Trong tiếng Trung Quốc trạng ngữ chỉ thời gian có thể đứng trước trạng ngữ chỉ địa điểm và hành động. Nhưng nó có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ, ví dụ:

下个月我去中国。
/ Xià gè yuè wǒ qù zhōngguó. /
Tháng sau tôi đi Trung Quốc.

Ngoài ra, cũng có thể nói:

我下个月去中国。
/ Wǒ xià gè yuè qù zhōngguó. /

  Động từ năng nguyện đứng trước địa điểm

Các động từ năng nguyện là các động từ biểu thị khả năng, nguyện vọng, như: 要 (muốn, cần, phải), 想 (muốn), 能 (có thể), 可以 (có thể), 应该 (nên), 愿意 (bằng lòng), 希望 (hy vọng), 必须 (phải), 敢 (dám)…

Động từ năng nguyện luôn đứng trước địa điểm, ví dụ:

你不应该在这儿吸烟。
/ Nǐ bù yīng gāi zài zhèr xīyān. /
Bạn không nên hút thuốc ở đây.

 Động từ năng nguyện có thể đứng trước hoặc sau thời gian

Khi động từ năng nguyện đứng trước thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về khả

Xem thêm:   Danh từ trong tiếng Trung | Phân loại & đặc điểm vị trí

năng và nguyện vọng, ao ước . Ví dụ:

你应该早上七点起床.

/ Nǐ yīnggāi zǎoshang qī diǎn qǐchuáng. /

Bạn nên thức dậy vào lúc 7h sáng.

Nếu động từ năng nguyện đứng sau thời gian, thì sẽ nhấn mạnh về thời gian. Ví dụ:

你早上七点应该起床。
/ Nǐ zǎoshang qī diǎn yīnggāi qǐchuáng. /
7h sáng cậu nên thức dậy.

Sắp xếp trật tự từ tiếng Trung cho các loại câu thông dụng

  • Cấu trúc cơ bản: Chủ ngữ + động từ + tân ngữ

Là câu có động từ làm vị ngữ.

Dùng để miêu tả hành động của người hoặc vật.

Có thể mang tân ngữ hoặc không.

Ví dụ:

他学习汉语。
/ Tā xuéxí hànyǔ. /

他 là chủ ngữ.
学习 là động từ.
汉语 là tân ngữ.

他跑了。
/ Tā pǎole. /

他 là chủ ngữ.
跑 là động từ.
了 là trợ từ ngữ khí.
Câu này không có tân ngữ.

 Câu vị ngữ hình dung từ

Cấu trúc cơ bản:

  • Chủ ngữ + tính từ

Là câu có tính từ làm vị ngữ.

Miêu tả tính chất và trạng thái của chủ ngữ.

Trước tính từ phải có phó từ như: 很, 非常, 太…

你高兴吗?
/ Nǐ gāoxìng ma? /

你 là chủ ngữ
高兴 là vị ngữ

Vị ngữ chủ – vị

Cấu trúc:

  • Chủ ngữ lớn + chủ ngữ nhỏ + tính từ

Là câu có vị ngữ do một cụm chủ vị đảm nhận.

我妈妈身体很好.
/ Wǒ māmā shēntǐ hěn hǎo. /

我妈妈 là chủ ngữ chính.

身体很好 là vị ngữ.

Vị ngữ danh từ

Cấu trúc cơ bản:

  • Chủ ngữ + danh từ

今天星期六。
/ Jīntiān xīngqíliù. /

Câu có thể có hai tân ngữ

Cấu trúc cơ bản:

  • Chủ ngữ + động từ + tân ngữ người + tân ngữ vật

Là câu mà phía sau động từ mang theo 2 tân ngữ.

Tân ngữ gần chỉ người, tân ngữ xa chỉ vật.

老师问我们一个问题。
/ Lǎoshī wèn wǒmen yīgè wèntí. /

老师 là chủ ngữ.

问我们一个问题 là vị ngữ.

问 là động từ.

我们 là tân ngữ 1 chỉ người.

一个问题 là tân ngữ 2 chỉ vật.

 Lưu ý sắp xếp trật tự từ đặt câu trong tiếng Trung

Tiếng Trung không chia động từ

Khi muốn biểu đạt ý nghĩa về mặt ngữ pháp, chúng ta cần dùng hư từ.

Xem thêm:   Cấu trúc shi de [是。。。的] | Cách dùng cấu trúc shi de trong tiếng Trung

Ví dụ:

我学中文。 / Wǒ xué zhōngwén /

我在学中文。/ Wǒ zàixué zhōngwén /

我学中文了。/ Wǒ xué zhōngwénle /

Hư từ là những từ không có ý nghĩa thực tại, gồm giới từ, trợ từ, liên từ, phó từ… Vị trí của hư từ trong câu thường không thể tự do thay đổi:

Ví dụ:

Không thể viết 我很感兴趣摇滚音乐.  ( Sai )
Phải sửa thành -> 我对摇滚音乐很感兴趣. / Wǒ duì yáogǔn yīnyuè hěn gǎn xìngqù. / (Đúng).

Không thể viết 我要见面五月天. ( Sai )
Phải sửa thành -> 我要跟五月天见面 。/ Wǒ yào gēn wǔyuètiān jiànmiàn. / ( Đúng )

 Sắp xếp trật tự từ trong tiếng Trung khác nhau thì ý nghĩa cũng khác nhau

我要和你结婚 & 你要和我结婚
Em muốn kết hôn với anh & Anh muốn kết hôn với em.

有什么吃什么 & 吃什么有什么
Có cái gì thì ăn cái đó & Muốn ăn cái gì thì có cái đó.

昨天的我 & 我的昨天
Tôi của ngày hôm qua, hôm qua của tôi.

话好说,说好话,好说话 / Huà hǎoshuō, shuō hǎohuà, hǎoshuōhuà /

读好书,好读书,读书好 / Dú hǎo shū, hǎo dúshū, dúshū hǎo /

Từ đây, trật tự từ đầy đủ trong câu tiếng Trung sẽ là:

  • Chủ ngữ + trạng từ + phủ định + trợ động từ + động từ + bổ túc từ + đối tượng.

Qua bài viết này Tiếng Trung Hanzi đã giúp bạn có thể hiểu hơn về “ Sắp xếp trật tự từ trong tiếng Trung” . Hi vọng bài viết này sẽ có thể giúp cho bạn hay đặt biệt là người mới bắt đầu tìm hiểu có thêm được một tài liệu hữu ích, hay ho, mới mẻ. Bạn hãy thường xuyên ôn tập sử dụng để nhớ lâu hơn vị trí đặt từ trong câu, từ đó nâng cao trình độ Hán Ngữ cho bản thân bạn nhé. Cảm ơn bạn đã đọc tới đây, Tiếng Trung Hanzi chúc bạn học thật tốt hơn nhé!. Liên hệ cho Tiếng Trung Hanzi để đăng kí ngay khoá học tiếng Trung tphcm nhằm nâng cao trình độ của bản thân lên một tầm cao mới.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *