7 Loại Bổ Ngữ Trong Tiếng Trung | Phân Biệt & Sử Dụng

Bổ ngữ là một phần kiến thức rất quan trọng trong chủ đề ngữ pháp tiếng Trung. Đặc biệt, đối với những bạn mới bắt đầu học thì đây là phần nội dung dễ khiến các bạn bối rối, nhầm lẫn nhất vì đôi khi rất khó phân biệt cụ thể từng loại bổ ngữ. Hiểu được điều đó, hôm nay Tiếng Trung Hanzi xin chia sẻ đến bạn tất cả những kiến thức về bổ ngữ trong tiếng Trung để bạn có thể học dễ dàng và hiệu quả hơn nhé!

Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?

Bổ ngữ trong tiếng Trung gọi là 补语 / Bǔyǔ /, thường đứng sau tính từ hoặc động từ để làm rõ, bổ sung xu hướng, trạng thái, mức độ, số lượng, khả năng, mục đích hoặc hậu quả của hành động, động tác được đề cập. Trong câu, bổ ngữ thường do cụm giới từ, các từ vị ngữ và cụm từ số lượng đảm nhiệm.

Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?
Bổ ngữ trong tiếng Trung là gì?

Ví dụ:

(1) 今天跟你去玩开心极了。

 / Jīntiān gēn nǐ qù wán kāixīn jíle. /

Hôm nay đi chơi với cậu vui cực.

(2) 我在阅览室看一会儿画报。

/ Wǒ zài yuèlǎn shì kàn yí huìr huàbào. /

Tôi xem một chút họa báo ở phòng đọc sách.

(3) 你刚才说什么,我听不清楚。

/ Nǐ gāngcái shuō shénme, wǒ tīng bú qīngchǔ. /

Vừa nãy cậu nói gì đấy, tớ không nghe rõ.

(4) 我们已经上完第二节课。

/ Wǒmen yǐjīng shàng wán dì èr jié kè. /

Chúng tôi đã học xong tiết thứ hai.

(5) 你这个字写错了。

 / Nǐ zhège zì xiě cuòle. /

Chữ này cậu viết sai rồi.

Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung

Bổ ngữ trong tiếng Trung được chia làm 7 loại cơ bản, mỗi loại sẽ có cách dùng khác nhau. Cụ thể bao gồm:

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ kết quả

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ kết quả biểu thị kết quả hành động được đề cập có quan hệ nhân quả với trung tâm ngữ đằng trước. Thông thường, từ loại này do tính từ, động từ đảm nhiệm và luôn luôn kết hợp với động từ, đứng trước tân ngữ để làm rõ nội dung cần thể hiện. 

Cấu trúc:

Khẳng định Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ
Phủ định Chủ ngữ + 没(没有)động từ + bổ ngữ + tân ngữ
Nghi vấn

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了)吗?

Chủ ngữ + động từ + bổ ngữ + tân ngữ + (了)没?

Ví dụ:

(1) 我洗好水果了。

/ Wǒ xǐ hǎo shuǐguǒ le. /

Mình rửa xong hoa quả rồi.

(2) 我们已经看完了电影。

/ Wǒmen yǐjīng kàn wán le diànyǐng. /

Chúng tôi đã xem xong phim rồi.

(3) 我找到你的眼镜了!                                                

/ Wǒ zhǎodào nǐ de yǎnjìng le! /     

Mình tìm thấy kính của cậu rồi này!

(4) 你拨错电话号码了。

/ Nǐ bō cuò diànhuà hàomǎle. /

Bạn gọi nhầm số điện thoại rồi.

(5)  我没做完今天的作业。

/ Wǒ méi zuò wán jīntiān de zuòyè. /

Mình chưa làm xong bài tập hôm nay.

(6) 你说什么,我听不清楚呀!

/ Nǐ shuō shénme, wǒ tīng bù qīngchu ya! /

Bạn nói cái gì, tôi nghe không rõ!

(7) 你等一下儿,我还没写完呢。

/ nǐ děng yíxiàr, wǒ hái méi xiě wán ne /

Cậu đợi chút, tớ vẫn chưa viết xong nữa.

(8) 妈妈做好今晚的饭了没有?

/ Māma zuò hǎo jīn wǎn de fàn le méiyǒu? /

Mẹ làm xong cơm tối chưa?

(9) 你找到材料了没?

/ Nǐ zhǎodào cáiliàole méi? /

Cậu tìm thấy tài liệu chưa? 

(10) 你找到你的狗了吗?

/ Nǐ zhǎodào nǐ de gǒu le ma? /

Cậu tìm thấy chó của cậu chưa?

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ khả năng

Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung
Các loại bổ ngữ trong tiếng Trung

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ khả năng có chức năng biểu thị dưới một điều kiện khách quan nào đó. Nghĩa là, trong các tình huống hành động hoặc kết luận có thể phát sinh, tiến hành hoặc thay đổi hay không.

Xem thêm:   Bổ ngữ khả năng trong tiếng Trung

Cấu trúc:

Khẳng định

Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng

Chủ ngữ + động từ + 得 + 了

Phủ định

Chủ ngữ + động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng

Chủ ngữ + động từ + 不 + 了

Chủ ngữ + động từ + 不 得

Nghi vấn

Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng

Ví dụ:

(1) 他吃得了三碗饭。

/ Tā chī de liǎo sān wǎnfàn /

Cậu ấy ăn được 3 bát cơm.

(2) 黑板上的字太小,我看不清楚。

/ Hēibǎn shàng de zì tài xiǎo, wǒ kàn bù qīngchǔ. /

Chữ trên bảng bé quá, tớ không nhìn rõ.

(3) 两个人吃不了那么多菜。

/ Liǎnggè rén chī bùliǎo nàme duò cài. /

Hai người không ăn hết được nhiều thức ăn thế đâu.

(4) 今天的作业不多,一个小时应该能写得完。

/ Jīntiān de zuòyè bù duō, yígè xiǎoshí yīnggāi néng xiě de wán. /

Bài tập hôm nay không nhiều, chắc một tiếng là làm xong.

(5) 你找得到找不到我的眼镜?

/ Nǐ zhǎo dé dào zhǎo bù dào wǒ de yǎnjìng? /

Cậu có tìm được kính của mình không?

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ trạng thái

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ trạng thái giúp thể hiện trạng thái hiện tại do tính chất, hành động hoặc sự vật hiện tượng nào đó tạo nên. Khi đi với trung tâm ngữ, giữa hai thành phần này thường kết hợp thêm trợ từ kết cấu “得”.

Cấu trúc:

Khẳng định Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ
Phủ định Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + bổ ngữ
Nghi vấn

Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ +吗?

Chủ ngữ + động từ + 得 + bổ ngữ + 不 + bổ ngữ?

Chủ ngữ + động từ + 得 +怎么样?

Ví dụ:

(1) 他的汉语说得不太好。

/ Tā de Hànyǔ shuō dé bù tài hǎo. /

Tiếng Trung của cậu ấy không tốt lắm.

(2) 看完那部电影,他感动得眼泪都流出来了。

/ Kàn wán nà bù diànyǐng, tā gǎndòng dé yǎnlèi dōu liú chūláile. /

Xem xong bộ phim ấy, anh ấy cảm động rơi nước mắt.

(3) 你考得怎么样?; 你考得好不好?; 你考得好吗?

/ Nǐ kǎo de zěnme yàng? /; / Nǐ kǎo de hǎobù hǎo? /;  / Nǐ kǎo de hǎo ma? /

Cậu thi thế nào/ Cậu thi tốt không?

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ xu hướng

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ xu hướng
Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ xu hướng

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ xu hướng bao gồm xu hướng đơn và kép, giúp thể hiện xu hướng phát triển, thực hiện của hành động, hành vi được đề cập.

Bổ ngữ xu hướng đơn

Cấu trúc:

Chủ ngữ + động từ + 来/去

Lưu ý:

  • Nếu động từ + 来 sẽ thể hiện động tác hướng gần về bên phía người nói. 
  • Nếu động từ + 去 sẽ thể hiện động tác hướng ra xa so với người nói. 
  • Các tân ngữ địa điểm đứng trước “去/ 来” là tân ngữ chỉ sự vật, nằm ở sau hoặc trước “去/ 来” đều được.

Ví dụ:

(1) 我回来了。

/ Wǒ huí lái le. /

Mình quay lại rồi đây.

(2) 远处传来了脚步声。

 / Yuǎnchù chuán láile jiǎobù shēng. /

Có tiếng bước chân từ xa tới.

(3) 他发表完,大家站起来为他鼓掌。

 / Tā fābiǎo wán, dàjiā zhàn qǐlái wèi tā gǔzhǎng. /

Anh ấy phát biểu xong, mọi người đứng lên cổ vũ cho anh ấy.

(4) 外面下大雨,我们进屋里来吧。

/ Wàimiàn xià dàyǔ, wǒmen jìn wūlǐ lái ba. /

Bên ngoài mưa to lăm, chúng ta vào phòng đi.

(5) 他带出了一本汉语词典 = 他带一本汉语词典去了。

 / Tā dài chūle yī běn hànyǔ cídiǎn = Tā dài yī běn Hànyǔ cídiǎn qùle. /

Cậu ấy mang theo một quyển từ điển tiếng Hán rồi.

Bổ ngữ xu hướng kép

Cấu trúc:

Chủ ngữ + động từ + 上、下、进、出、回、过、起 + 去/ 来.

Ví dụ:

(1) 我 带过来 你的衣服了。

/ Wǒ dài guòlái nǐ de yīfu le. /

Mình mang áo của cậu qua rồi.

(2) 他把你的书放进书包里来了。

 / Tā bǎ nǐ de shū fàngjìn shūbāolǐ láile. /

Anh ấy cất sách của cậu vào cặp rồi.

(3) 孩子的话让大家笑了起来。

 / Háizi de huà ràng dàjiā xiàole qǐlá. /

Câu nói của đứa bé khiến mọi người ai cũng cười.

(4) 明天你们 坐 公共汽车回学校来吧。

/ Míngtiān nǐmen zuò gōnggòng qìchē huí xuéxiào lái ba. /

Ngày mai các cậu ngồi xe bus về trường đi.

(5) 你穿这条裙子看起来很像一个小女孩。

/ Nǐ chuān zhè tiáo qúnzi kàn qǐlái hěn xiàng yīgè xiǎo nǚhái. /

Cậu mặc chiếc váy này nhìn rất giống một cô bé.

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ mức độ, trình độ

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ trình độ, mức độ thường kết hợp với các từ “极 / jí /, 很 / hěn /, 慌 / huāng /, 死 / sǐ /, 坏 / huài /, 一些 / yīxiē /, 一点 / yīdiǎn /…Từ loại này giúp thể hiện mức độ xảy ra, được thực hiện,… của trạng thái, hành động chính của câu. 

Xem thêm:   Phân biệt 又 [you] và 再 [zai] trong tiếng Trung

Ví dụ:

(1) 听完这消息,孩子激动得跳起来。

/ Tīng wán zhè xiāoxi, háizi jīdòng de tiào qǐlái. /

Nghe xong tin này, đứa trẻ nhảy cẫng lên vì phấn khích.

(2) 你们闹极了,安静一点吧

/ Nǐmen nào jíle, ānjìng yīdiǎn ba. /

Các bạn ồn ào quá, trật tự một chút đi.

(3) 山里的情况我熟悉,还是我去好一点。

 / Shānlǐ de qíngkuàng wǒ shúxī, háishì wǒ qù hǎo yīdiǎn. /

Tôi quen thuộc tình hình ở trong núi vẫn nên để tôi đi thì tốt hơn.

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ số lượng

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ số lượng
Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ số lượng

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ số lượng giúp thể hiện tần suất hành động, động tác, trạng thái phát sinh hoặc tiến hành. 

Cấu trúc:

Chủ ngữ + động từ (了/过) + bổ ngữ số lượng + tân ngữ

Ví dụ:

(1) 我在阅览室看了一会儿杂志。

/ Wǒ zài yuèlǎn shì kàn le yí huìr zázhì. /

Tôi xem một chút tạp chí trong phòng đọc sách.

(2) 我在这住了半年就搬家了。

/ Wǒ zài zhè zhùle bànnián jiù bānjiāle. /

Tôi ở đây nửa năm rồi dọn đi.

(3) 医生要我多休息几天。

/ Yīshēng yào wǒ duō xiūxi jǐ tiān. /

Bác sỹ muốn tôi nghỉ ngơi thêm mấy ngày.

(4) 我看一会儿书就睡着了。

/ Wǒ kàn yīhuìr shū jiù shuìzháo le. /

Tôi đọc sách một lát rồi ngủ luôn.

(5) 我等到了二十几分钟汽车才来。

/ Wǒ děng dào le èrshí jǐ fēnzhōng qìchē cái lái. /

Tôi đợi đến hai mươi mấy phút xe mới tới.

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ thời gian, nơi chốn

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ nơi chốn, thời gian giúp biểu thị thời gian, thời điểm và nơi chốn động tác, hành vi xảy ra. Thông thường, loại từ này sẽ do đoản ngữ giới từ đảm nhiệm.

Ví dụ:

(1) 老舍先生出生在 1899年。

/ Lǎoshě xiānshēng chūshēng zài 1899 nián. /

Lão Xá sinh năm 1899.

(2) 这件事发生在1945年。

/ Zhè jiàn shì fāshēng zài 1945 nián. /

Chuyện này xảy ra vào năm 1945.

(3) 两个男生把桌子搬到教室里。

/ Liǎnggè nánshēng bǎ zhuōzi bān dào jiàoshìlǐ. /

Hai học sinh nam bê bàn vào phòng học.

Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ trình độ không có dạng phủ định

Với dạng này, câu bổ ngữ trong tiếng Trung thường được thể hiện dưới câu khẳng định hoặc câu trần thuật, không chứa các từ phủ định như: 不, 别

Ví dụ:

(1) 这故事把他乐坏了 / zhè gùshì bǎ tā lè bù huài le./ ⇒ Sai

这故事把他乐坏了  / zhè gùshì bǎ tā lè huài le./ Câu chuyện này làm anh ấy vui lắm. ⇒ Đúng

(2) 真的笑死我了 / Zhēn de xiào bùsǐ wǒ le. / ⇒ Sai

真的笑死我了 / Zhēn de xiào sǐ wǒ le /. Đúng là buồn cười chết mất. ⇒ Đúng

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ khả năng và tân ngữ cùng xuất hiện

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ khả năng và tân ngữ cùng xuất hiện ở một câu thường sẽ có 2 trường hợp sau: 

Trường hợp 1: Động từ được lặp lại một lần.

Ví dụ:

(1) 她讲故事讲得很生动

/ Tā jiǎng gùshì jiǎng de hěn shēngdòng. /

Anh ấy kể chuyện rất sinh động.

(2) 小南打篮球打得不错啊

/ Xiǎonán dǎ lánqiú dǎ de búcuò a. /

Tiểu Nam chơi bóng rổ không tồi.

Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung
Lưu ý khi sử dụng bổ ngữ trong tiếng Trung

Trường hợp 2: Đưa tân ngữ lên đứng trước động từ.

Ví dụ:

(1) 小米汉语学得非常好

/ Xiǎomǐ hànyǔ xué de fēicháng hǎo. /

Tiểu Mễ học tiếng Trung rất giỏi.

(2) 小月字写得好好看

/ Xiǎoyuè zì xiě de hǎohǎo kàn. /

Tiểu Nguyệt viết chữ đẹp lắm.

Trạng ngữ và bổ ngữ trong tiếng Trung đôi khi có thể được thay thế cho nhau

Tùy thuộc vào ý định của người nói muốn nhấn mạnh, trạng ngữ và bổ ngữ trong tiếng Trung có thể được thay thế cho nhau.

Ví dụ:

(1) 骏马奔驰在辽阔的草原上 / Jùnmǎ bēnchí zài liáokuò de cǎoyuán shàng /: Ngựa phi trên đồng cỏ rộng lớn. ⇒ Nhấn mạnh chỉ ra nơi tiếp tục hành động.

(2) 骏马在辽阔的草原上奔驰 / Jùnmǎ zài liáokuò de cǎoyuán shàng bēnchí /: Ngựa phi trên đồng cỏ rộng lớn. ⇒ Nhấn mạnh chỉ ra nơi diễn ra hành động.

(3) 我没有去过一次 / Wǒ méiyǒu qùguò yīcì /: Tôi chưa đến đó lần nào.⇒ Nhằm chỉ số lượng.

(4) 我一次也没有去过 / Wǒ yīcì yě méiyǒu qùguò /: Tôi chưa bao giờ đến đó. ⇒ Nhằm chỉ hành động đã không diễn ra.

Bổ ngữ trong tiếng Trung có thể đứng sau tân ngữ chỉ người, nơi chốn

Trong một số trường hợp đặc biệt, bổ ngữ trong tiếng Trung có thể đứng sau tân ngữ chỉ người, nơi chốn.

Xem thêm:   Phân biệt 合适 [heshi] và 适合 [shihe] trong tiếng Trung

Ví dụ:

(1) 他去过两次河内。

/ Tā qùguò liǎng cì hénèi. /

Anh ấy từng đi Hà Nội hai lần.

(2) 我们在机场等了你好几个小时

/ Wǒmen zài jīchǎng děngle nǐ hǎojǐ gè xiǎoshí /

Chúng tôi đợi cậu mấy tiếng ở sân bay đấy.

(3) 老陈劝我回屋子里

/ Lǎochén quàn wǒ huí wūzi lǐ qù. /

Ông Trần khuyên tôi nên quay về phòng.

Bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ mức độ, khả năng và cách phân biệt

Chúng ta có thể phân biệt bổ ngữ trong tiếng Trung chỉ mức độ và chỉ khả năng qua một số điểm nổi bật sau:

Tiêu chí Bổ ngữ mức độ Bổ ngữ khả năng
Chức năng Biểu thị đã thực hiện xong Biểu thị khả năng có thể thực hiện được, đạt được
Trọng âm Nằm ở chính nó Nằm ở động từ
Thể phủ định Chủ ngữ + động từ + 得 + 不 + tính từ Chủ ngữ + động từ + 不 + Bổ ngữ khả năng/ Bổ ngữ xu hướng/了/得
Câu hỏi chính phản Chủ ngữ + động từ + 得 + tính từ + 不 + tính từ? Chủ ngữ + động từ + 得 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng + 不 + Bổ ngữ khả năng / Bổ ngữ xu hướng?
Tân ngữ Không mang theo tân ngữ Có thể mang theo tân ngữ

So sánh bổ ngữ trong tiếng Trung và tiếng Việt

Giống nhau: Cả hai loại bổ ngữ này đều đứng trước hoặc sau động từ, tính từ và là thành phần phụ để bổ nghĩa cho động từ hay tính từ đó.

Khác nhau:  Bổ ngữ trong tiếng Việt không có quá nhiều dạng phức tạp như bổ ngữ trong tiếng Trung. Thông thường thì bổ ngữ trong tiếng Việt sẽ góp phần tạo thành cụm động từ hay cụm tính từ, chứ không linh hoạt như tiếng Trung.

Ví dụ:

⇒ Gió Đông Bắc thổi mạnh.

“Mạnh” là bổ ngữ trong tiếng Trung để làm rõ nghĩa cho động từ “thổi”

“Thổi mạnh” trong tiếng Việt được gọi là cụm động từ

⇒ Bộ phim rất vui nhộn.

“Rất” là bổ ngữ trong tiếng Trung để làm tăng mức độ cho tính từ “vui nhộn”.

“Rất vui nhộn” trong tiếng Việt được gọi là một cụm tính từ

Bài tập về cách dùng bổ ngữ trong tiếng Trung

Bài tập về cách dùng bổ ngữ trong tiếng Trung
Bài tập về cách dùng bổ ngữ trong tiếng Trung

Dưới đây là một số bài tập bổ ngữ trong tiếng Trung có kèm theo đáp án mà chúng tôi tổng hợp. Cùng làm bài để xem bạn nắm được bao nhiêu phần trăm kiến thức đã học ở trên nha!

Bài 1: Sắp xếp từ cho sẵn thành một câu hoàn chỉnh.

  1. 我 / 母亲话 / 的 / 把 / 在 / 记 / 心里 / 一定
  2. 我 / 去 / 已经 / 回 / 了 / 三 / 上海 / 过
  3. 我 / 通 / 这件事 / 想 / 怎么 / 不 / 也
  4. 这么 / 人 / 多 / 一个 / 孩子 / 照顾 / 过来 / 我 / 不
  5. 忙 / 了 / 我 / 最近 / 累 / 了 / 太 / 瘦 / 两公斤
  6. 天气 / 还 / 照 / 相 / 不 / 得 / 今天 / 这么 / 好 / 了 / 吗
  7. 好 / 电影 / 看 / 当然 / 得 / 的 / 这么 / 下去
  8. 孩子 / 吃 / 想 / 到 / 看 / 南瓜 / 就
  9. 了 / 的 / 他 / 游 / 下午 / 泳 / 昨天 / 一个
  10. 许多 / 我 / 办法 / 想 / 他 / 说服 / 不 / 也 / 了 / 了

Đáp án:

  1. 我一定把母亲的话记在心里。
  2. 上海我已经去过三回了。
  3. 这件事我怎么也想不通。
  4. 这么多孩子,我一个人照顾不过来。
  5. 我最近太忙了, 累瘦了 两公斤。
  6. 今天天气这么不好,还照得了相吗?
  7. 这么 好 的电影我当然 看得下去。
  8. 孩子 看到南瓜 就 想吃。
  9. 昨天他游了一个下午的泳。
  10. 想了许多办法也说服不了他。

Bài 2: Chọn động từ và tính từ kết hợp thành bổ ngữ trình độ để điền vào chỗ trống (một từ có thể dùng nhiều lần)

Động từ: 写 听 做 游泳 睡觉 打扫 照 说。

Tính từ: 认真 慢 晚 好 棒 干净 漂亮 流利。

  1. 大卫从小就会游泳了,现在_______。
  2. 他的汉字_______!
  3. 听说你昨天晚上12点才睡,你每天都_______。
  4. 为了提高听力,他_______。
  5. 我觉得这张照片_______。
  6. 这个旅馆的屋子都_______,客人们很满意。
  7. 她讲的故事特别有意思,孩子们_______。
  8. 玛丽的作业_______,老师常常表扬它。
  9. 英语他_______,但汉语他_______。
  10. 汉语老师怕我们听不懂,所以_______。

Đáp án:

  1. 游泳游得很好
  2. 写得真漂亮
  3. 睡觉睡得很晚
  4. 听录音听得很认真
  5. 照得很漂亮
  6. 打扫得很干净
  7. 听得特别认真
  8. 做得很棒
  9. 说得很流利-说的不流利
  10. 说得很慢

Bài 3: Chọn từ điền vào chỗ trống

回来 / 回去 / 过来 / 出来 / 出去 / 进来 / 进去 / 下来 / 起来 / 下去

  1. 他在下面等我们, 我们 _____________吧。
  2. 一个漂亮的女孩向我走 _______________了。
  3. 你快 ____________, 外边很冷。
  4. 你 _____________吧, 我不上去了。
  5. 外边下雨呢, 我不 _______________了。
  6. 学生们都从五道口 _____________了。
  7. 我们快 ___________吧, 比赛已经开始了。
  8. 天晴了, 太阳 ___________了。
  9. 老师上课讲的内容, 你要写 ___________。
  10. 比赛没有意思, 咱们 _______________吧。

Đáp án:

  1. 下去 6. 出来
  2. 过来 7. 进去
  3. 进来 8. 出来
  4. 上去 9. 下来
  5. 出去 10. 回去

Trên đây là tất cả ngữ pháp quan trọng về bổ ngữ trong tiếng Trung mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn. Hy vọng bài viết này có thể bổ túc thêm nhiều kiến thức hay và hữu ích cho bạn!

Với bất cứ thắc mắc nào khác hoặc muốn tham gia khóa học tiếng Trung TPHCM đầy bổ ích, hiệu quả, đừng ngại ngần liên hệ ngay với Tiếng Trung Hanzi để được giải đáp và hỗ trợ sớm nhất bạn nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *