Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung

Để giải thích nghĩa của bổ ngữ thời lượng là ngữ pháp tương đối quan trọng khi học tiếng Trung. Bổ ngữ thời lượng cũng là một trong những phạm trù ngữ pháp tiếng Trung khó hiểu khiến cho người học gặp rất nhiều khó khăn, khó hiểu đặc biệt là những người mới bắt đầu. Và để nâng cao được kỹ năng giao tiếp tiếng Trung trở nên chính xác thì bạn cần phải nắm vững cách dùng cấu trúc bổ ngữ thời lượng. Vì vậy bài viết hôm nay sẽ hướng dẫn về “Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung” hãy theo dõi Tiếng Trung Hanzi ngay nhé và nhanh tay bấm tham gia ngay khóa học tiếng Trung tphcm để giúp nâng cao trình độ tiếng Trung của bạn lên một tầm cao mới.

Bổ ngữ thời lượng là gì?

Bổ ngữ thời lượng được viết là 时间补语 / Shíjiān bǔyǔ /. Và bổ ngữ thời lượng còn được biểu thị trong khoảng thời gian và động tác hoặc phát sinh trạng thái hành động tiếp diễn, thường là do cụm số lượng từ biểu thị thời gian đảm nhận. Và ý nghĩa biểu đạt của bổ ngữ thời lượng là làm gì đó mất bao nhiêu thời gian.

Bổ ngữ thời lượng
Bổ ngữ thời lượng

Sau đây là một số cụm từ ngữ chỉ đoạn thời gian trong tiếng Trung:

一会儿

/ yīhuǐ’er /

Một lát

一分钟

/ yī fēnzhōng /

Một phút

一刻钟

/ yīkè zhōng /

Một khắc

半个小时

/ bàn gè xiǎoshí /

Nửa tiếng

一个小时

/ yīgè xiǎoshí /

Một tiếng

半天

/ bàntiān /

Nửa ngày

一天

/ yītiān /

Một ngày

一个星期

/ yīgè xīngqī /

Một tuần

半个月

/ bàn gè yuè /

Nửa tháng

一个月

/ yīgè yuè /

Một tháng

半年

/ bànnián /

Nửa năm

一年

/ yī nián /

Một năm

Xem thêm:   Kinh nghiệm luyện thi HSKK hiệu quả 2022

Cấu trúc câu bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung

Những bổ ngữ thời lượng này sẽ do những từ chỉ đoạn thời gian phụ trách. Và khi hỏi, câu nghi vấn phải dùng 多长时间 ()? 多久?

Trường hợp phía sau động từ không mang theo tân ngữ, thì bổ ngữ thời lượng sẽ được đặt phía sau của động từ.
Cấu trúc như sau: Chủ ngữ + Động từ + () + Bổ ngữ thời lượng.

Ví dụ:
我在大学学了一年.
/ Wǒ zài dàxué xuéle yī nián /
Tôi đã học đại học một năm.

他们每天都坚持锻炼一个小时.
/ Tāmen měitiān dū jiānchí duànliàn yīgè xiǎoshí /
Mỗi ngày họ đều kiên trì luyện tập một tiếng đồng hồ.

他在中国生活了两年.
/ Tā zài zhōngguó shēnghuóle liǎng nián /
Anh ấy đã sống ở Trung Quốc hai năm.

Trường hợp nếu động từ mang theo tân ngữ (hoặc là động từ ly hợp), thì phải lặp lại động từ và bổ ngữ thời lượng sẽ đặt phía sau động từ được lặp lại.
Cấu trúc như sau: S + Động từ + Tân ngữ + Động từ + () + Bổ ngữ chỉ thời gian.

Ví dụ:
他学中文学了四个月了.
/ Tā xué zhōng wénxuéle sì gè yuèle /
Anh ấy đã học tiếng Trung được bốn tháng rồi.

我看电影看了半天.
/ Wǒ kàn diànyǐng kànle bàntiān /
Tôi đã xem phim cả nửa ngày.

Xem thêm:   Cấu trúc 一 就 trong tiếng Trung | Nếu...thì

她做功课做了半个小时.
/ Tā zuò gōngkè zuòle bàn gè xiǎoshí /
Cô ấy đã làm bài tập suốt nửa tiếng.

Sau đây là một số trường hợp cần lưu ý

Bổ ngữ thời lượng
Bổ ngữ thời lượng

Tiếng Trung Hanzi sẽ đưa ra một vài trường hợp cần lưu ý khi sử dụng cấu trúc bổ ngữ thời lượng như sau đây:

Tân ngữ là đại từ nhân xưng thì phía sau tân ngữ phải có bổ ngữ thời lượng.

Ví dụ:
您在这里等她一会儿吧.
/ Nín zài zhèlǐ děng tā yīhuǐ’er ba /
Ông ở đây đợi cô ấy một lúc nhé.

我找了你半个小时.
/ Wǒ zhǎole nǐ bàn gè xiǎoshí /
Tôi đã kiếm bạn nửa tiếng.

我等了他一个小时。
/ Wǒ děngle tā yígè xiǎoshí. /
Tôi đã đợi anh ta một tiếng.

Và khi tân ngữ không phải là đại từ nhân xưng thì bổ ngữ thời lượng có thể đặt giữa động từ và tân ngữ, có thể thêm vào trước tân ngữ.
Cấu trúc sẽ có dạng như sau: Chủ ngữ + Động từ + + Bổ ngữ chỉ thời gian + () + Tân ngữ.

Ví dụ:
您看了半个小时 () 报纸.
/ Nín kànle bàn gè xiǎoshí (de) bàozhǐ /
Ngài đã xem báo nửa tiếng đồng hồ.

我上了一个小时 () .
/ Wǒ shàngle yīgè xiǎoshí (de) wǎng /
Tôi đã lên mạng 1 tiếng đồng hồ.

他学了一年 () 英语.
/ Tā xuéle yī nián (de) yīngyǔ /
Anh ấy đã học tiếng Anh được một năm.

Ở trường hợp phía sau động từ có chữ , cuối câu cũng có trợ từ ngữ khí . Nhằm biểu thị hành động vẫn đang diễn ra.

我找了他半天.

/ Wǒ zhǎole tā bàntiān /

Tôi đã tìm anh  ta nửa ngày.

我找了他半天了.

/ Wǒ zhǎole tā bàntiānle /

Tôi đã tìm anh ta nửa ngày rồi (vẫn đang tìm).

我来了一个小时.

/ Wǒ láile yīgè xiǎoshí /

Tôi đã đến 1 tiếng.

我来了一个小时了.

/ Wǒ láile yīgè xiǎoshíle /

Tôi đã đến 1 tiếng rồi (vẫn đang đến)

我学了六个月的日语.

/ Wǒ xuéle liù gè yuè de rìyǔ /

Tôi đã học tiếng Nhật 6 tháng.

我学了六个月的日语了.

/ Wǒ xuéle liù gè yuè de rìyǔle /

Tôi đã học tiếng Nhật 6 tháng rồi. (Vẫn đang tiếp tục học).

Xem thêm:   Bổ ngữ xu hướng kép tiếng Trung

Như vậy thì bạn đã biết cách dùng bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung chưa? Hãy thường xuyên ôn tập, sử dụng trong giao tiếp để có thể giúp bạn nhớ lâu hơn về kiến thức này nhé.

Qua bài viết này Tiếng Trung Hanzi đã cung cấp những kiến thức cơ bản về ”Bổ ngữ thời lượng trong tiếng Trung“ hi vọng nó sẽ có thể giúp cho bạn hay đặt biệt là người mới bắt đầu tìm hiểu có thêm được một tài liệu hữu ích, hay ho và mới mẻ. Cảm ơn bạn đã đọc tới đây, Tiếng Trung Hanzi chúc bạn học thật tốt hơn nhé. Hãy liên hệ cho Tiếng Trung Hanzi để đăng kí ngay khoá học tiếng Trung tphcm nhằm nâng cao trình độ của bản thân lên cao.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *