Cấu trúc shi de [是。。。的] | Cách dùng cấu trúc shi de trong tiếng Trung

Cấu trúc shi de là điểm ngữ pháp tiếng Trung rất quan trọng và được dùng phổ biến trong cả văn nói, văn văn viết. Khi nắm vững cách dùng cấu trúc 是。。。的 (shi de) trong tiếng Trung thì sẽ giúp bạn giao tiếp chuẩn xác hơn. Và với cấu trúc shi de thì sẽ thường có phần kiến thức trọng điểm và xuất hiện trong các bài thi TOCFL, HSK trung cấp. Vì vậy nên Tiếng Trung Hanzi sẽ nói về “Cấu trúc shi de [是。。。的] | Cách dùng cấu trúc shi de trong tiếng Trung” trong bài viết này để giúp các bạn hiểu rõ hơn nhé. Và hơn nữa hãy nhanh tay bấm tham gia ngay khóa học tiếng Trung tphcm để giúp nâng cao trình độ tiếng Trung của bạn lên một tầm cao mới.

Khi nào dùng 是。。。的 trong tiếng Trung

Với cấu trúc shi de nhằm để nhấn mạnh thời gian và mục đích, đối tượng, địa điểm…. của hành động đó đã xảy ra hoặc đã hoàn thành trong câu ngữ pháp tiếng Trung. Trong câu khẳng định có thể luộc bỏ và trong câu phủ định thì không được lược bỏ đi nhé.

Cấu trúc shi de
Cấu trúc shi de

Và có khi là bạn đã hiểu rằng trong tiếng Trung không chỉ là để nói về quá khứ nhưng có nhiều lúc bạn vẫn dùng sai.
Ví dụ:
你跟谁去了?
/ Nǐ gēn shéi qù le? /

你昨天几点到了?
/ Nǐ zuótiān jǐ diǎn dào le? /

他用什么打你了?
/ Tā yòng shénme dǎ nǐ le? /

Với cách dùng ở trong ba câu trên thì thực sự là chưa đúng. Hơn hết ở những trường hợp này bạn nên áp dụng theo cấu trúc shi de.
Ví dụ:
你是跟谁去的?
/ Nǐ shì gēn shéi qù de? /
Bạn đi cùng với ai?

他是用什么打你的?
/ Tā shì yòng shénme dǎ nǐ de? /
Anh ta dùng cái gì để đánh bạn vậy?

你昨天是几点到的?
/ Nǐ zuótiān shì jǐ diǎn dào de? /
Hôm qua bạn đến lúc mấy giờ?

Cấu trúc shi de [是。。。的] trong tiếng Trung

Cấu trúc shi de
Cấu trúc shi de

Cấu trúc đơn giản của (shi de) 是。。。的.
+ [Điều cần nhấn mạnh] + .

Thì câu đầy đủ là:
Chủ ngữ (S) +
+ [Điều cần nhấn mạnh] + Động từ (V) + .

Cách dùng cấu trúc shi de [] như thế nào?

Cấu trúc shi de [] là để nhấn mạnh và tập trung vào các chi tiết cụ thể ở trong câu. (đồng thời là chỉ ra rằng nó thuộc về quá khứ). Ở bất cứ điều gì được đặt ngay sau từ chính là để nhấn mạnh điều đó. Và hơn nữa nhấn mạnh là có thể nói về thời gian, cách thức hoặc là bất cứ điều gì của động từ hay là một địa điểm.

Xem thêm:   Động từ li hợp trong tiếng Trung

Nhấn mạnh thời gian

Là nhằm nhấn mạnh thời gian mà hành động đó diễn ra.
Ví dụ:
我们是去年搬的家。
/ Wǒmen shì qùnián bān de jiā. /
Chúng tôi đã chuyển nhà vào năm ngoái.

她是1996年毕业的。
/ Tā shì yījiǔjiǔliù nián bìyè de. /
Tôi tốt nghiệp năm 1996.

他们是昨天来的。
/ Tāmen shì zuótiān lái de. /
Họ đã đến hôm qua.

Nhấn mạnh cách thức

Là nhầm nhấn mạnh một hành động, tức là cách nó được thực hiện.
Ví dụ:
我们是坐飞机去韩国的。
/ Wǒmen shì zuò fēijī qù Hánguó de. /
Chúng tôi đến Hàn Quốc bằng máy bay.

她是跟她朋友一起去旅行的。
/ Tā shì gēn tā péngyǒu yīqǐ qù lǚxíng de. /
Cô ấy đã đi du lịch với bạn của cô ấy.

她是偷偷去的。
/ Tā shì tōutōu qù de. /
Cô ấy là bí mật đi đó.

我是用刀切蛋糕的。
/ Wǒ shì yòng dāo qiē dàngāo de. /
Tôi cắt bánh bằng dao.

Nhấn mạnh địa điểm

Là nhằm nhấn mạnh địa điểm – nơi hành động đã xảy ra.
Ví dụ:
我们是在西安认识的。
/ Wǒmen shì zài Xī’ān rènshi de. /
Chúng tôi đã gặp nhau ở Tây An.

我是在报纸看到的。
/ Wǒ shì zài bàozhǐ kàn dào de. /
Tôi đã thấy nó trên báo.

我是在日本上的中学。
/ Wǒ shì zài rìběn shàng de zhōngxué. /
Tôi đã học trung học ở Nhật Bản.

Nhấn mạnh các chi tiết khác

Là nhằm nhấn mạnh các thời gian, cách thức và địa điểm, có rất nhiều thứ khác mà bạn có thể nói với cấu trúc [shi de] .
Ví dụ:
那台电脑是三千块买的。
/ Nà tái diànnǎo shì sānqiān kuài mǎi de. /
Tôi đã mua chiếc máy tính đó với giá 3000 nhân dân tệ.

我是来学中文的。
/ Wǒ shì lái xué Zhōngwén de. /
Tôi ở đây để học tiếng Trung.

这个故事是老张给我讲的。
/ Zhège gùshì shì Lǎo Zhāng gěi wǒ jiǎng de. /
Lão Trương kể cho tôi nghe câu chuyện này.

这个项链是我奶奶送给我的。
/ Zhège xiàngliàn shì wǒ nǎinai sòng gěi wǒ de. /
Chiếc vòng cổ này do bà tôi tặng.

Phủ định

Để dùng phủ định thì cũng rất dễ dàng, chỉ cần đặt trước và bạn có thể sử dụng điều này để nhằm nhấn mạnh những gì không đúng về một hành động.
Ví dụ:
我不是在越南学的越南语。
/ Wǒ bùshì zài Yuènán xué Yuènányǔ de. /
Tôi học tiếng Việt không phải là ở Việt Nam.

这件事情不是你告诉我的。
/ Zhè jiàn shìqíng bùshì nǐ gàosu wǒ de. /
Chuyện này không phải là bạn nói cho tôi.

Xem thêm:   Phân biệt 马上 [mǎshàng], 顿时 [dùnshí], 立刻 [lìkè] tiếng Trung

我不是坐飞机去香港的。
/ Wǒ bùshì zuò fēijī qù xiānggǎng de. /
Tôi không phải đi máy bay đến Hồng Kông.

Nghi vấn

Bạn đặt câu hỏi bằng cách sử dụng cấu trúc shi de []. Nó giống như bạn thường hay đặt câu hỏi bằng tiếng Trung. Dùng cấu trúc shi de [] với , bạn chỉ cần đặt từ cuối câu để biến nó thành các câu hỏi.
Ví dụ:
你是在公园里看到他的吗?
/ Nǐ shì zài gōngyuán lǐ kàn dào tā de ma? /
Bạn có thấy anh ấy trong công viên không?

她是跟她爸爸去杭州的吗?
/ Tā shì gēn tā bàba qù hángzhōu de ma? /
Cô ấy cùng cha mình đi Hàng Châu phải không?

他是上个学期来的吗?
/ Tā shì shàng gè xuéqí lái de ma? /
Anh ấy có đến học kì trước không?

Câu hỏi chính phản

Là những câu hỏi mà bạn nói động từ thì ngay lập tức nó sẽ đưa ra dạng phủ định của nó.
Ví dụ:
他是不是用铅笔写的?
/ Tā shì bùshì yòng qiānbǐ xiě de? /
Anh ấy có phải là dùng bút chì viết không?

你是不是刚到的?
/ Nǐ shì bùshì gāng dào de? /
Có phải bạn mới đến không?

你们是不是在首尔认识的?
/ Nǐmen shì bùshì zài Shǒu’ěr rènshi de? /
Có phải các bạn quen nhau ở Seoul không?

Câu hỏi với các từ nghi vấn

Hầu hết các bạn cũng biết, các từ câu hỏi của Trung Quốc sẽ thường có xu hướng khá đơn giản. Bạn chỉ cần đặt chúng vào vị trí của điều bạn muốn biết trong câu là gì.
Ví dụ:
这个菜是怎么做的?
/ Zhège cài shì zěnme zuò de? /
Món ăn này được làm như thế nào?

她是什么时候去蒙古的?
/ Tā shì shénme shíhou qù ménggǔ de? /
Cô ấy đã đến mông cổ khi nào?

这件事是谁告诉你的?
/ Zhè jiàn shì shì shuí gàosu nǐ de? /
Chuyện này là ai nói với bạn?

你们是在哪里认识的?
/ Nǐmen shì zài nǎlǐ rènshi de? /
Các bạn quen biết nhau ở đâu vậy?

Lưu ý khi sử dụng cấu trúc shi de

Cấu trúc shi de
Cấu trúc shi de

Đây là một số chú ý khi sử dụng cấu trúc shi de, các bạn hãy theo dõi ngay bây giờ nhé!!!

Những tân ngữ thường đứng sau trong cấu trúc shi de

Trong cấu trúc shi de [] sẽ được sử dụng cho đối tượng thường đứng sau thay vì đứng trước. Và điều này thường rất phổ biến với cấu trúc shi de [] cho hầu hết các tân ngữ (ngoại trừ con người).
Ví dụ:
他是用钢笔写的信。
/ Tā shì yòng gāngbǐ xiě de xìn. /
Anh ta đã viết bức thư bằng một cây bút.

Xem thêm:   Từ trái nghĩa trong tiếng Trung | 70 Cặp từ đối lập

我是在食堂吃的饭。
/ Wǒ shì zài shítáng chī de fàn. /
Tôi đã ăn trong căn tin.

我是上个月来的北京。
/ Wǒ shì shàngge yuè lái de Běijīng. /
Tôi đã đến Bắc Kinh vào tháng trước.

Khi bạn lấy đi tân ngữ thì bạn có thể thấy những câu này vẫn có nghĩa là  我是上个月来的 tự nó vẫn có ý nghĩa. Vì vậy, tất cả những gì đang xảy ra là một câu hoàn chỉnh (với ) có một đối tượng được thêm vào nó.

Lưu ý khi đặt tân ngữ sau

Khi đặt từ ngữ sau thì sẽ có thể có một chút rắc rối.
Ví dụ:
我是昨天买的猪。( !)
/ Wǒ shì zuótiān mǎi de zhū. /

Với câu này bạn sẽ hiểu thành 2 nghĩa: “Tôi là con lợn được mua ngày hôm qua” và “Tôi đã mua con lợn hôm qua”.
Để cho câu nói không bị nhầm lẫn, lẫn lộn thì bạn nên để câu như thế này:

我是昨天买猪的。
/ Wǒ shì zuótiān mǎi zhū de. /
Tôi đã mua lợn ngày hôm qua.

thường bị bỏ sót

Cũng sẽ có lúc trong câu sẽ được lược bỏ, điều này làm cho câu nói sẽ có thể gây khó hiểu hơn.
Ví dụ:
我在食堂吃的饭。
/ Wǒ zài shítáng chī de fàn. /
Tôi ăn cơm ở căn tin.

我们在上海认识的。
/ Wǒmen zài shànghǎi rènshi de. /
Chúng tôi biết nhau khi ở Thượng Hải.

我在报纸看到的。
/ Wǒ zài bàozhǐ kàn dào de. /
Tôi thấy nó trên báo.

Bạn đã hiểu cách dùng trong cấu trúc shi de trong tiếng Trung chưa? Chưa thấy chắc chắn thì hãy thường xuyên ôn tập, thực hành sử dụng cấu trúc shi de này để nhớ lâu hơn cách sử dụng bạn nhé.

Bài viết trên tiếng Trung Hanzi đã cung cấp các kiến thức cơ bản về “Cấu trúc shi de [是。。。的] | Cách dùng cấu trúc shi de trong tiếng Trung” hy vọng  bài viết này sẽ giúp cho các bạn mở rộng thêm được kiến thức ngữ pháp tiếng Trung mới. Và cuối cùng Tiếng Trung Hanzi xin chúc các bạn học tiếng Trung thật tốt và thành công. Nếu như bạn muốn nâng cao trình độ thì hãy liên hệ cho Tiếng Trung Hanzi để đăng kí ngay khoá học tiếng Trung tphcm nhằm nâng cao trình độ của bản thân lên nhé.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *