Trạng ngữ trong tiếng Trung | Cách sử dụng chính xác

Ngoài các thành phần hay gặp như chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ thì trạng ngữ cũng là một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Hán phổ biến, quan trọng mà bất cứ học viên nào cũng cần nắm rõ. Vậy trạng ngữ là gì? Cách dùng của chúng như thế nào? Hôm nay, hãy cùng Tiếng Trung Hanzi đi tìm hiểu chi tiết toàn bộ kiến thức về trạng ngữ trong tiếng Trung qua bài viết dưới đây nhé!

Trạng ngữ trong tiếng Trung là gì?

Trạng ngữ trong tiếng Trung là gì?
Trạng ngữ trong tiếng Trung là gì?

Trạng ngữ trong tiếng Trung gọi là 状语 / Zhuàngyǔ /, đóng vai trò bổ nghĩa cho động từ và hình dung từ. Từ loại này được dùng để biểu thị phương thức, thời gian, phạm vi, nơi chốn của hành động, hành vi cũng như mức độ của trạng thái, tính chất do người hoặc sự vật tạo thành.

Trạng ngữ có thể đứng trước hoặc sau thành phần trung tâm ngữ của vị ngữ, tuy nhiên đa số sẽ đứng trước, chỉ trong một trường hợp nhất định mới đứng sau để bổ nghĩa cho vị ngữ đó. 

Ngoài ra, trạng ngữ cũng có thể đứng ngay đầu câu để nhấn mạnh, làm nổi bật nội dung được đề cập hoặc tăng cường ngữ khí của chủ thể. Đặc biệt, với những trạng ngữ dài khi nằm ở đầu câu sẽ tạo nên kết cấu câu vô cùng chặt chẽ với chủ ngữ và vị ngữ đứng ngay cạnh nhau. 

Ví dụ:

(1) 明天晚上你跟我一起去看电影吗?

 / Míngtiān wǎnshàng nǐ gēn wǒ yīqǐ qù kàn diànyǐng ma? /

Tối mai anh có đi xem phim với em không? 

(2) 下个月小丽要去英国留学。

 / Xià gè yuè Xiǎo lì yào qù yīngguó liúxué. /

Tháng sau Tiểu Lệ phải đi Anh du học rồi.

(3) 小丽下个月要去英国留学。

 / Xiǎo lì xià gè yuè yào qù yīngguó liúxué. /

Tháng sau Tiểu Lệ phải đi Anh du học rồi.

Phân loại trạng ngữ trong tiếng Trung

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ thời gian

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ thời gian thường do danh từ, nhóm từ hoặc phó từ biểu thị thời gian đảm nhiệm. Từ loại này thường đứng trước hình dung từ, động từ hoặc chủ ngữ (một số trường hợp đặc biệt) để chỉ khoảng thời gian, thời điểm mà hành động, sự vật, hiện tượng ấy xảy ra hoặc xuất hiện. 

Ví dụ:

(1) 小兰,你现在在哪了?我找不到。

/ Xiǎo Lán, nǐ xiànzài zài nǎle? Wǒ zhǎo bù dào. /

Tiểu Lan, cậu đang ở đâu đấy? Tớ không tìm được cậu?

(2) 我昨天去图书馆。

 / Wǒ zuótiān qù túshū guǎn. /

Tôi đã đến thư viện ngày hôm qua.

Xem thêm:   Phân biệt 突然 [tūrán] và 忽然 [hūrán] trong tiếng Trung

(3) 明天下午你有空吗?跟我们一起去公园玩吧!

Míngtiān xiàwǔ nǐ yǒu kòng ma? Gēn wǒmen yīqǐ qù gōngyuán wán ba!

Chiều mai cậu có rảnh không? Cùng đến công viên với bọn mình nhé!

(4) 刚来的时候,我不太习惯这儿的生活。

 / Gāng lái de shíhòu, wǒ bù tài xíguàn zhèr de shēnghuó. /

Khi mới đến, tôi chưa quen với cuộc sống ở đây.

(5) 阿武现在在中国吗?

 / Āwǔ xiànzài zài zhōngguó ma? /

Bây giờ Vũ ở Trung Quốc không?

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ nơi chốn 在

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ nơi chốn 在
Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ nơi chốn 在

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ nơi chốn 在 thường do kết cấu giới từ hoặc nhóm từ chỉ nơi chốn thể hiện, giúp làm rõ hơn địa điểm hành động, tình hình, vấn đề đó xảy ra. 

Cấu trúc:

在 + Nơi chốn + Động từ.

Ví dụ:

(1) 我在图书馆看书。

Wǒ zài túshū guǎn kànshū.

Tôi đọc sách ở thư viện.

(2) 我们在公园跑步。

 / Wǒmen zài gōngyuán pǎobù. /

Chúng tôi chạy bộ trong công viên.

(3) 他们在食品商店买水果。

 / Tāmen zài shípǐn shāngdiàn mǎi shuǐguǒ. /

Họ mua trái cây ở cửa hàng thực phẩm.

(4) 我在胡志明市生活。

/ Wǒ zài Húzhìmíng shì shēnghuó. /

Tôi sinh sống ở TPHCM.

(5) 光金在河内大学学习汉语。

 / Guāng jīn zài hénèi dàxué xuéxí hànyǔ. /

Quang Kim học tiếng Trung tại Đại học Hà Nội.

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ sự khởi điểm

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ sự khởi điểm giúp thể hiện thời gian, số lượng, không gian ( như bao giờ, ở đâu, bao lâu) cụ thể hành động, sự vật, hiện tượng được đê cập bắt đầu. Thông thường, loại từ này thường kết cấu giới từ đảm nhiệm với cấu trúc sau:

从… + động từ.

Ví dụ:

(1) 学校从明天开始考试。

 / Xuéxiào cóng míngtiān kāishǐ kǎoshì. /

Ngày mai trường bắt đầu thi.

(2) 联欢会从七点半开始。

 / Liánhuān huì cóng qī diǎn bàn kāishǐ. /

Buổi liên hoan bắt đầu từ 7 giờ rưỡi.

(3) 我从美国回来。

 / Wǒ cóng měiguó huílái. /

Tôi từ Mỹ trở về.

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ phương thức

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ phương thức giúp thể hiện cách thức, phương pháp thực hiện hành động, hành vi được đề cập. Trong câu, loại từ này thường do phó từ hoặc hình dung từ đảm nhiệm.

Ví dụ:

(1) 大家都热烈鼓掌。

 / Dàjiā dōu rèliè gǔzhǎng. /

Mọi người nhiệt liệt vỗ tay.

(2) 生日晚结束,她才开始把礼物打开。

Shēngrì wǎn jiéshù, tā cái kāishǐ bǎ lǐwù dǎkāi.

Bữa tiệc sinh nhật kết thúc cô ấy mới bắt đầu mở quà.

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ đối tượng với giới từ

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ đối tượng với giới từ
Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ đối tượng với giới từ

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ đối tượng thường kết hợp với các giới từ “由”, “向” tạo nên kết cấu giới từ độc lập. Kết cấu này giúp biểu thị đối tượng của sự vật, hiện tượng, động tác được đề cập, thường đứng động từ làm trạng ngữ.

Ví dụ:

(1) 最后这首歌有周杰伦表演。

Zuìhòu zhè shǒu gē yǒu zhōujiélún biǎoyǎn.

Bài hát cuối cùng này do ca sĩ Châu Kiệt Luân biểu diễn.

(2) 阿武不断地向我招手.

 / Āwǔ bùduàn dì xiàng wǒ zhāoshǒu. /

Vũ tiếp tục ra hiệu cho tôi.

(3) 昨天啊雄向小美告白了。

Zuótiān a xióng xiàng xiǎo měi gàobáile.

Hôm qua A Hùng tỏ tình với Tiểu Mỹ rồi đấy.

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ mức độ

Trạng ngữ trong tiếng Trung chỉ mức độ biểu thị rõ mức độ hiện tại của vật chất, trạng thái chính trong câu. Thông thường, loại từ này do phó từ đảm nhiệm, thành phần bị tu sức sẽ là động từ hoặc hình dung từ chỉ hoạt động tâm lý.

Xem thêm:   Câu chữ 把 [bǎ] trong tiếng Trung

Ví dụ:

 (1) 我很累。

/ Wǒ hěn lèi. /

Tôi rất mệt.

(2) 营业员很热情.

 / Yíngyèyuán hěn rèqíng. /

Nhân viên bán hàng rất nhiệt tình.

(3) 周末在家看电视非常无聊。

/ Zhōumò zàijiā kàn diànshì fēicháng wúliáo. /

Cuối tuần ở nhà xem ti vi vô cùng chán.

(4) 她说话非常和气.

 / Tā shuōhuà fēicháng héqì. /

Cô ấy nói chuyện rất tử tế.

Các từ loại làm trạng ngữ trong tiếng Trung

Danh từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung

Danh từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung thường là các danh từ chỉ thời gian, biểu thị mốc thời gian cụ thể như thứ, ngày, tháng,… Các danh từ địa điểm, thời gian khi làm trạng ngữ cho câu có thể đứng độc lập mà không cần kết hợp thêm trợ từ kết cấu “地”.

Ví dụ:

昨天走了 / Zuótiān zǒu le /: Hôm qua đi rồi.

Cần lưu ý rằng, thường danh từ làm trạng ngữ chỉ xuất hiện nhiều trong văn viết để biểu thị phương thức, công cụ, phạm vi của hành động, hành vi được đề cập. 

Ví dụ:

领导已经原则同意了我们的计划.

 / Lǐngdǎo yǐjīng yuánzé tóngyìle wǒmen de jìhuà /

Lãnh đạo đã đồng ý về nguyên tắc kế hoạch của chúng ta.

两国政治解决领土争端.

 / Liǎng guó zhèngzhì jiějué lǐngtǔ zhēngduān /

Hai nước giải quyết tranh chấp lãnh thổ bằng con đường chính trị.

Động từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung

Các từ loại làm trạng ngữ trong tiếng Trung
Các từ loại làm trạng ngữ trong tiếng Trung

Động từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung bắt buộc phải đi kèm với trợ từ kết cấu “地”, được dùng để biểu thị hành động, động tác hoặc hành vi của người, sự vật. 

Ví dụ:

选择地继承 / Xuǎnzé de jìchéng /: Kế thừa một cách có chọn lọc.

Tính từ hoặc ngữ tính từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung

Tính từ hoặc ngữ tính từ là những từ hoặc cụm từ dùng để miêu tả biểu thị tính chất, trạng thái, đặc trưng hoặc thuộc tính của người hay sự vật.

Khi tính từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung, có các trường hợp sau:

  • Tính từ lặp lại cần dùng trợ từ kết cấu “地”.

Ví dụ:

静静地坐着  / Jìng jìng de zuòzhe /: Ngồi im lặng.

  • Tính từ đơn âm tiết không dùng  trợ từ kết cấu“地”.

Ví dụ:

快走  / Kuàizǒu /: Đi nhanh.

  • Tính từ song âm tiết có thể dùng hoặc cũng có thể không dùng trợ từ kết cấu “地”.

Ví dụ:

热烈地讨论  / Rèliè de tǎolùn /: Thảo luận sôi nổi.

努力学习  / Nǔlì xuéxí /: Cố gắng học tập.

  • Ngữ tính từ cần dùng trợ từ kết cấu “地”.

Ví dụ:

非常高兴地说  / Fēicháng gāoxìng de shuō /: Vui vẻ nói.

Đại từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung

Đại từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung phổ biến có thể kể đến như “这么”,“那么”,“这样”,“那样”,“多么”,… Loại từ này rất thường xuyên xuất hiện với vai trò trạng ngữ, dùng để chỉ định rõ sẽ làm, thực hiện như thế nào,… và thường không cần dùng đến “地”.

Ví dụ:

这么高  / Zhème gāo /: Cao như thế này.

你这么忙? / Nizhè me mảng /: Bạn sao bận thế?

怎么唱?  / Zěnme chàng? /: Hát thế nào?

这里做吧  / Zhèlǐ zuò ba /: Làm ở đây đi.

Phó từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung

Phó từ làm trạng ngữ trong tiếng Trung thường đứng trước hình dung từ hoặc động từ, không cần đi kèm với trợ từ kết cấu “地”.

Ví dụ:

Xem thêm:   Bổ ngữ kết quả trong tiếng Trung | Phân loại & Cách dùng

很不舒服 / Hěn bù shūfu /: Rất khó chịu.

Từ tượng thanh làm trạng ngữ trong tiếng Trung

Từ tượng thanh làm trạng ngữ trong tiếng Trung giúp mô phỏng âm thanh của con người, tự nhiên trong chính nội dung được đề cập. Thông thường, loại từ này khi làm trạng ngữ cần kết hợp thêm trợ từ kết cấu “地”.

Ví dụ:

叮叮当当地响  / Dīng ding dāng dāng de xiǎng /: Leng keng vang lên.

Trạng ngữ đa tầng trong tiếng Trung

Trạng ngữ đa tầng trong tiếng Trung
Trạng ngữ đa tầng trong tiếng Trung

Trong một câu, ở một vài trường hợp sẽ xuất hiện cùng lúc rất nhiều tầng trạng ngữ. Khi đó chúng ta phải dựa vào thứ tự vị trí của từng loại trạng ngữ để sắp xếp chúng. Dưới đây là một số thứ tự sắp xếp được dùng khá phổ biến mà chúng tôi muốn chia sẻ đến bạn:

Nếu là trạng ngữ hạn định như: Thời gian; ngữ khí, nhận định; mục đích, căn cứ, liên quan, hợp tác; nơi chốn, không gian, đường đi, phương hướng; đối tượng; phủ định, trình độ, trùng lặp, tần suất, phạm vi, quan hệ… => Không phải miêu tả.

Chủ ngữ + (danh từ chỉ thời gian + đoản ngữ giới từ, phương vị từ chỉ thời gian + phó từ chỉ thời gian) + các loại phó từ khác (ngữ khí + phó từ thời gian + phó từ phủ định; quan hệ, tần suất…) + cụm từ + giới từ (mục đích + căn cứ + cụm giới từ địa điểm + tới đối tượng + Trung tâm ngữ.

=> Thông thường đối tượng sẽ gần trung tâm ngữ nhất, vì trả lời cho câu hỏi làm cái gì cho ai?

Nếu là trạng ngữ mang tính chất miêu tả:

Miêu tả chủ thể của hành động + Miêu tả hành động + Trung tâm ngữ.

=> Miêu tả hành động sẽ đứng gần động từ trung tâm nhất.

Nếu vừa có hạn định vừa có mang tính miêu tả:

Phó từ + Miêu tả chủ thể tác động + Cụm giới từ + Miêu tả tác động + Trung tâm.

Đây chỉ là gợi ý thứ tự câu, vẫn có nhiều thứ tự được sắp xếp khác nhằm nhấn mạnh ý muốn của người nói. Vì thế câu có nhiều trạng ngữ vị trí thứ tự sắp xếp của chúng vẫn rất linh hoạt.

Phân biệt trạng từ và trạng ngữ trong tiếng Trung

  • Trạng từ thuộc về từ loại, còn trạng ngữ thuộc về thành phần câu.
  • Cách phân loại cũng tương tự như Tiếng Việt, có thực từ và hư từ. Thực từ bao gồm 10 loại: danh từ, động từ, tính từ (hay còn gọi là hình dung từ), từ khu biệt, số từ, lượng từ, trạng từ (còn gọi là phó từ trong tiếng Trung), đại từ, từ tượng thanh, thán từ. Hư từ gồm 4 loại: giới từ, liên từ, trợ từ, từ ngữ khí.
  • Trong tiếng Trung các thành phần câu bao gồm chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ, định ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ.

Trên đây là toàn bộ nội dung kiến thức ngữ pháp về trạng ngữ trong tiếng Trung mà chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn. Chúc các bạn may mắn và thành công với những lựa chọn của mình!

Với bất cứ thắc mắc nào khác hoặc muốn tham gia khóa học tiếng Trung TPHCM đầy bổ ích, hiệu quả, đừng ngại ngần liên hệ ngay với Tiếng Trung Hanzi để được giải đáp và hỗ trợ sớm nhất bạn nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *